C++ trên Maguyva: đồ thị lớp và lời gọi cho codebase lớn
C++ giấu đích thực sự của một lời gọi sau namespace, overload và virtual dispatch. Đồ thị giúp agent tìm ra nó.
Phần mở rộng
.c, .c++, .cc, .cpp, +6 nữa
Maguyva hỗ trợ Swift với AST, ký hiệu và đồ thị, để agent AI có thể lần theo protocol, extension, initializer và observer trong mã iOS và macOS.
Swift trải một kiểu ra nhiều nơi. Một struct được khai báo ở một tệp, nhận thêm hành vi từ extension ở ba tệp khác, và tuân thủ các protocol được định nghĩa trong một package. Thay đổi trạng thái ẩn trong thuộc tính tính toán và observer willSet / didSet. Một agent đọc từng tệp một sẽ bỏ lỡ phần lớn những điều đó.
Maguyva lập chỉ mục cấu trúc này, để agent thấy cùng lúc thành viên, sự tuân thủ và nơi gọi của một kiểu.
Maguyva bao phủ .swift. Ký hiệu có thể gọi bao gồm hàm, init và deinit, subscript, getter và setter của thuộc tính tính toán, và observer willSet / didSet, để mã thay đổi trạng thái có thể được tìm như ký hiệu thay vì bị lẫn trong thân thuộc tính.
Thành viên khai báo trong struct, enum, protocol và extension được định danh theo kiểu sở hữu (ví dụ CartStore.add), và thành viên được thêm trong extension được gán cho kiểu được mở rộng. Tham số generic, danh sách tuân thủ protocol và hậu tố ? / ! được bỏ khỏi tên định nghĩa, nên tìm kiếm dùng tên trần. Lời gọi giữ self. và định danh lớp, và trailing closure được tính vào số đối số của lời gọi.
Đồ thị ghi lại lời gọi, tuân thủ protocol, kế thừa, ghi đè, khởi tạo, attribute, tham chiếu kiểu, đọc và ghi, cùng các cạnh throw.
PaymentProvider, và mỗi kiểu được tạo ở đâu?” (dependency_search)CartStore.add, và từ những view nào?” (find_symbol, sau đó dependency_search theo chiều vào)get_task_context).swift được ánh xạ. Tệp Storyboard và XIB không có trong danh sách phần mở rộng, nên các kết nối Interface Builder nằm ngoài đồ thị.print, debugPrint, NSLog và assertion bị lọc khỏi quan hệ, nên chúng không phải là cạnh đồ thị. Dùng text_pattern_search cho chúng.Kết nối một kho mã bằng hướng dẫn bắt đầu nhanh, sau đó xem ma trận hỗ trợ trên trang tương thích. Nếu bạn phát hành cùng sản phẩm trên Android, hãy đọc hướng dẫn Kotlin.
Phù hợp nhất
Workflow agent
Chi tiết engine
Điểm khởi đầu MCP hữu ích
Dùng với tên kiểu, protocol hoặc phương thức khi bạn cần định nghĩa và các tham chiếu.
Dùng trên một protocol để tìm các kiểu tuân thủ, hoặc theo chiều vào trên một phương thức để tìm nơi gọi.
Dùng cho các prompt như “giải thích cách một thông báo đẩy tới được màn hình hộp thư”.
Hướng dẫn liên quan
C++ giấu đích thực sự của một lời gọi sau namespace, overload và virtual dispatch. Đồ thị giúp agent tìm ra nó.
Phần mở rộng
.c, .c++, .cc, .cpp, +6 nữa
Kotlin giấu nhiều liên kết bên trong receiver và lambda. Đồ thị làm chúng hiện ra trở lại.
Phần mở rộng
.kt, .kts